Tóm tắt: Ung thư phổi là bệnh mắc hàng thứ hai và đứng đầu trong các nguyên nhân tử vong trong các bệnh ung thư trên toàn thế giới. Ung thư phổi không tế bào nhỏ là typ mô bệnh chiếm chủ yếu trong ung thư phổi. Hiện nay đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi, tuy nhiên cách tiếp cận đúng trong chẩn đoán, điều trị sẽ góp phần làm tăng hiệu quả chẩn đoán và điều trị bệnh. Chẩn đoán chính xác bệnh, typ mô bệnh, giai đoạn bệnh giúp lựa chọn phương thức điều trị thích hợp cũng như tiên lượng hợp lý cho bệnh nhân. Những cập nhật trong cách tiếp cận chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ được trình bày hệ thống trong bài tổng quan ngắn.

Đang xem: Guideline ung thư phổi

Từ khóa: Tiếp cận chẩn đoán và điều trị; Ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Abstract: Lung cancer is the second most commonly diagnosed cancer and remains the leading cause of cancer deaths worldwide. Non-small cell lung cancer is the predominant type of lung cancer in lung cancer. Currently, there have been many advances in the diagnosis and treatment of lung cancer, but the correct approach in diagnosis and treatment will contribute to increasing the effectiveness of diagnosis and treatment. Accurate diagnosis of disease, type of pathohistology, stage of disease helps to select the appropriate treatment options as well as reasonable prognosis for the patient. Updates on the approach to diagnosis and treatment of non-small cell lung cancer are presented systematically in this short review.

Keywords: Approach in diagnosis and treatment; Non small cell lung cancer.

1. Tiếp cận chẩn đoán:

1.1. Chẩn đoán bệnh

Bệnh nhân ung thư phổi (UTP) vào nhập viện thường trong 3 tình huống sau <2, 10>:

– Không có triệu chứng lâm sàng hô hấp, tình cơ chụp Xquang ngực kiểm tra có tổn thương nghi ngờ UTP hoặc đi điều trị vì bệnh khác được chụp Xquang ngực kiểm tra có tổn thương nghi ngờ UTP.

– Không có triệu chứng lâm sàng hô hấp nhưng có các triệu chứng hệ thống hoặc triệu chứng của di căn cơ quan khác đã được nhập viện chuyên khoa khác sau đó chuyển chuyên khoa hô hấp điều trị.

– Có các triệu chứng lâm sàng và Xquang định hướng UTP vào nhập viện chuyên khoa hô hấp từ đầu.

Xem thêm: Xem Tướng Bàn Chân Lõm Của Mỗi Người, Xem Tướng Bàn Chân Nam Nữ Đoán Giàu Sang

Khi bệnh nhân nhập viện để định hướng chẩn đoán UTP cần thực hiện các bước sau <10, 11>:

– Bước 1: Phân tích các yếu tố nguy cơ ung thư phổi trên bệnh nhân:

+ Yếu tố nguy cơ hàng đầu: hút thuốc lá, lào chủ động và thụ động. Nếu thời gian hút càng lâu, mức độ hút càng nặng thì yếu tố nguy cơ càng cao.

+ Các yếu tố môi trường: phơi nhiễm với các chất phóng xạ, các hóa chất gây ung thư…

+ Yếu tố gia đình: trong gia đình có bố, mẹ, anh, chị, em ruột có người mắc bệnh ung thư hoặc ung thư phổi.

– Bước 2: Phân tích các triệu chứng lâm sàng bệnh nhân có:

Bệnh nhân khi nhập viện có thể có các triệu chứng trong 1 và/hoặc 3 nhóm triệu chứng của bệnh (triệu chứng hô hấp, triệu chứng hệ thống, triệu chứng di căn xa). Cần phân tích chi tiết từng nhóm triệu chứng để định hướng xchaanr đoán UTP:

+ Triệu chứng hô hấp: bệnh nhân có thể gặp nhiều triệu chứng hô hấp nhưng cần tập trung phân tích các triệu chứng có giá trị định hướng chẩn đoán như: Ho máu số lượng ít, sẫm màu; Đau ngực: đau mạn tính, tăng dần, ít tác dụng bởi thuốc giảm đau thông thường; Khám thực thể có các hội chứng: phế quản chít hẹp (ran tít khu trú), đông đặc co kéo, trung thất, tràn dịch màng phổi ác tính…

+ Triệu chứng hệ thống: cần phát hiện hội chứng cận u (ngón tay dùi trống, sung đau các khớp, sốt kéo dài…), sút cân nhanh.

+ Triệu chứng di căn xa: hạch ngoại vi to (hạch thượng đòn), di căn các cơ quan khác (gan, xương, não…).

Biểu hiện các nhóm triệu chứng tùy theo từng bệnh nhân và giai đoạn bệnh. Có bệnh nhân biểu hiện triệu chứng hô hấp trước nhưng có bệnh nhân biểu hiện triệu chứng di căn xa hay hội chứng cận u trước. Những bệnh nhân ở giai đoạn càng muộn các nhóm triệu chứng càng phong phú <2>.

*

Sơ đồ 2: Các bước chẩn đoán ung thư phổi

2. Tiếp cận điều trị

2.1. Nguyên tắc điều trị: thực hiện nguyên tắc điều trị cá thể hóa theo từng người bệnh (tuổi, thể trạng, bệnh kết hợp…), theo typ mô bệnh và rối loạn phân tử, giai đoạn bệnh, đáp ứng sau điều trị <2>.

Xem thêm:

2.2. Điều trị cụ thể

Bảng 1: Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ theo giai đoạn

*

– Điều trị giai đoạn II <11>:

*

– Điều trị giai đoạn IIIB-IV <5, 9, 10>:

*

3. Kết luận

Hiện nay đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi và đã cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Cách tiếp cận đúng trong chẩn đoán bao gồm chẩn đoán chính xác bệnh, typ mô bệnh và rối loạn phân tử, giai đoạn bệnh giúp lựa chọn phương thức điều trị thích hợp cũng như tiên lượng hợp lý cho bệnh nhân.

Tài liệu tham khảo

Kerr KM., Nicolson MC., Non-Small Cell Lung Cancer, PD-L1, and the Pathologist, Arch Pathol Lab Med. 2016;140:249–254Mascaux, Tomasini P, Greillier L, Personalised medicine for nonsmall celllung cancer, Eur Respir Rev 2017; 26: 170066Inamura K, Update on Immunohistochemistry for the Diagnosisof Lung Cancer, Cancers 2018, 10, 72Ettinger DS., Wood DE.,Aisner DL., Non–Small Cell Lung Cancer,Version 5.2017: Clinical Practice Guidelines in Oncology, J Natl Compr Canc Netw 2017;15(4):504–5Hanna N, Johnson D, Temin S, Systemic Therapy for Stage IV Non–Small-Cell Lung Cancer: American Society of Clinical Oncology Clinical PracticeGuideline Update, J Clin Oncol 2017, 35: 3484-3515.Zaric B., Stojsic V., Sarcev T., Advanced bronchoscopic techniques in diagnosis and staging of lung cancer, J Thorac Dis 2013;5(S4):S359-S370.Lim M., Kim C., Sunkara V., Liquid Biopsy in Lung Cancer: Clinical Applications of Circulating Biomarkers (CTCs and ctDNA), Micromachines 2018, 9, 100Non-Small Cell Lung Cancer – NCCN Guidelines Version 3.2018, 17-32Non-Small Cell Lung Cancer – NCCN Guidelines Version 6.2020, 18-52Metastatic non-small-cell lung cancer: ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. Annals of Oncology 27 (Supplement 5): v1-v27, 2016Early and locally advanced non-small-cell lung cancer (NSCLC): ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. Annals of Oncology 28 (Supplement 4): iv1-iv21, 2017

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *